đơn xin phép nghỉ học bằng tiếng anh

đơn xin phép nghỉ học bằng tiếng anh

Nhiều bạn có hỏi Speaking Easily làm thế nào để xin nghỉ việc, nghỉ ốm, hay nghỉ học bằng tiếng Anh một cách lịch sự và “dễ dàng” nhất. Hôm nay Speaking Easily xin giới thiệu tới các bạn cách để làm điều đó một cách dễ dàng nhất nha.

shutterstock_187935911-e1420824808551

Viết thư/ đơn xin nghỉ

Thông thường xin nghỉ bất kỳ vì một lý do nào đó, bạn cần phải viết thư hoặc đơn để xin phép (vì điều này cần mang tính trang trọng, theo quy định). Vậy chúng ta phải viết gì trong thư, viết như thế nào hợp tình hợp lý nhất? Không để các bạn đợi lâu nữa, mình xin giới thiệu một vài mẫu thư/ đơn xin nghỉ

  1. Xin nghỉ học gửi tới hiệu trưởng, thầy cô Date: cái này các bạn tự điền nha Title: Letter requesting for (số ngày muốn nghỉ, ví dụ: one, two…) of leaving Content: My name is (…) and I’m in class (…). I would like to make a request from you to allow me to have a (…) day(s) (nếu là trên 2 ngày thì phải có s nha) leave. I would like to use this time to be able to use this free time for me to recover myself (hoặc bất cứ lý do nào khác bạn muốn). Due to my health is in bad condition, I may not be able to come back to school until I get better. I will just used my leave credits in exchange for these request if this will not be granted. Hoping for your feedback with regards to my dongnaiart.edu.vn you and regards, Tên bạn.
  2. Xin nghỉ làm việc Trong trường hợp bạn xin nghỉ ở công sở thì không cần phải trang trọng hay dài dòng như bạn xin nghỉ ở trường lớp học. Tiêu đề và ngày tháng bạn điền như ở trên mẫu xin nghỉ học nha. Dear Sir/Madam, Please excuse me for being absent from work in this 20th, April, 2016. I need to attend a serious meeting (hoặc lý do nào khác bạn muốn). This meeting is very important because ______________________. Hoping for your kind consideration. Sincerely Yours, Tên bạn.

Xin nghỉ trực tiếp qua giao tiếp

Để xin nghỉ qua hình thức này bạn cần phải tỏ rất lịch sự và lễ phép. Speaking Easily xin giới thiệu một vài ví dụ như sau:

  1. Excuse me. May I ask for tomorrow off? (câu hỏi tu từ sẽ lịch sự hơn là I need tomorrow off)
  2. I’m sorry Sir/ Madam, but I think I may not able to work tomorrow since I’m not feeling well right now/ I’m sick.
  3. Wouldn’t it be possible for me to take a day off this Thursday?
  4. Wouldn’t it be possible for me to take this Thursday afternoon off because I have a family matter? (xin nghỉ nửa ngày, buổi trưa thứ 5)
  5. I’m afraid that I can’t go to school tomorrow since I have a family matter, I will tell my parents to talk to you about it soon, is that okay? (xin nghỉ học)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *