mau bao cao an toan ve sinh lao dong 2016

mau bao cao an toan ve sinh lao dong 2016

Mục lục bài viết

Báo cáo công tác an toàn vệ sinh lao động là một trong những hoạt động được thực hiện hằng năm của các doanh nghiệp, nộp cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Y tế nhằm phục vụ mục đích quản lý và giám sát các công tác an toàn vệ sinh lao động. Để phục vụ cho hoạt động này, pháp luật đã ban hành quy định chi tiết và kèm theo Mẫu báo cáo công tác an toàn vệ sinh lao động.

Bạn đang xem: mau bao cao an toan ve sinh lao dong 2016

Để tìm hiểu rõ hơn về Mẫu báo cáo công tác an toàn vệ sinh lao động kính mời quý khách hàng cùng theo dõi bài viết.

Tìm hiểu về báo cáo công tác an toàn vệ sinh lao động

Báo cáo công tác an toàn vệ sinh lao động là bản tổng kết, đánh giá, tổng hợp các thông tin về công tác an toàn, vệ sinh lao động của doanh nghiệp.

Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH Quy định một số nội dung tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh đã có quy định cụ thể về hoạt động báo cáo công tác an toàn vệ sinh lao động như sau:

– Người sử dụng lao động phải mở sổ thống kê các nội dung cần phải báo cáo về công tác vệ sinh, an toàn lao động. Các số liệu thống kê phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật, làm căn cứ theo dõi và phân tích, đưa ra các chính sách, giải pháp đối với công tác an toàn, vệ sinh lao động.

– Người sử dụng lao động phải báo cáo về công tác an toàn, vệ sinh lao động định kỳ hằng năm với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, có thể gửi trực tiếp hoặc bằng fax, bưu điện, thư điện tử theo mẫu. Báo cáo phải gửi trước 10/01 của năm sau.

– Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động của các cơ sở sản xuất, kinh doanh đóng trên địa bàn, gửi Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội theo mẫu quy định trước ngày 25 tháng 01 hằng năm.

Theo đó, doanh nghiệp hằng năm phải thực hiện và gửi báo cáo công tác an toàn vệ sinh lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tưsố 07/2016/TT-BLĐTBXH, gửi đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Y tế trước ngày 10/01 của năm sau.

Mẫu báo cáo công tác an toàn vệ sinh lao động

Mẫu báo cáo công tác an toàn vệ sinh lao động được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tưsố 07/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:

ĐỊA PHƯƠNG: …………… DOANH NGHIỆP, CƠ SỞ: ………………..

Kính gửi: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố ………………..

BÁO CÁO CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG

Năm…………….

Tên1: ……………………………………………………………………………

Ngành nghề sản xuất kinh doanh2:

…………………………………………………………

Loại hình3: ………………………………………………………………………

Cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý4: ………………………………………

Địa chỉ: (Số nhà, đường phố, quận, huyện, thị xã)

……………………………………………..

Điện thoại: ………………………………………………………………………

Xem thêm: thay đổi thuộc tính file

TT Các chỉ tiêu trong kỳ báo cáo ĐVT Số liu A Báo cáo chung 1 Lao động 1.1. Tổng số lao động Người – Trong đó:

+ Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động

Người + Người làm công tác y tế Người + Lao động nữ Người + Lao động làm việc trong Điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (Điều kiện lao động loại IV, V, VI) Người + Lao động là người chưa thành niên Người + Người dưới 15 tuổi Người + Người khuyết tật Người + Lao động là người cao tuổi Người 2 Tai nạn lao động – Tổng số vụ tai nạn lao động Vụ + Trong đó, số vụ có người chết Vụ – Tổng số người bị tai nạn lao động Người + Trong đó, số người chết vì tai nạn lao động Người – Tổng chi phí cho tai nạn lao động (cấp cứu, Điều trị, trả tiền lương trong ngày nghỉ, bồi thường, trợ cấp …) Triệu đồng – Thiệt hại về tài sản (tính bằng tiền) Triệu đồng – Số ngày công nghỉ vì tai nạn lao động Ngày 3 Bệnh nghề nghiệp – Tổng số người bị bệnh nghề nghiệp cộng dồn tại thời Điểm báo cáo Người Trong đó, số người mắc mới bệnh nghề nghiệp Người – Số ngày công nghỉ vì bệnh nghề nghiệp Ngày – Số người phải nghỉ trước tuổi hưu vì bệnh nghề nghiệp Người – Tổng chi phí cho người bị bệnh nghề nghiệp phát sinh trong năm (Các Khoản chi không tính trong kế hoạch an toàn – vệ sinh lao động như: Điều trị, trả tiền lương trong ngày nghỉ, bồi thường, trợ cấp …) Triệu đồng 4 Kết quả phân loại sức khỏe của người lao động + Loại I Người + Loại II Người + Loại III Người + Loại IV Người + Loại V Người 5 Huấn luyện về an toàn – vệ sinh lao động a) Tổng số người nhóm 1 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 1 hiện có Người/ người b) Tổng số người nhóm 2 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 2 hiện có Người/ người c) Tổng số người nhóm 3 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 3 hiện có Người/ người Trong đó:

– Tự huấn luyện

Người – Thuê tổ chức cung cấp dịch vụ huấn luyện Người d) Tổng số người nhóm 4 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 4 hiện có Người/ người đ) Tổng số người nhóm 5 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 5 hiện có Người/ người e) Tổng số người nhóm 6 được huấn luyện/tổng số người nhóm 6 hiện có Người/ người g) Tổng chi phí huấn luyện Triệu đồng 6 Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động – Tổng số Cái – Trong đó:

+ Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về AT-VSLĐ đang được sử dụng

Cái + Số đã được kiểm định Cái + Số chưa được kiểm định Cái + Số đã được khai báo Cái + Số chưa được khai báo Cái 7 Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi – Tổng số người làm thêm trong năm Người – Tổng số giờ làm thêm trong năm Giờ – Số giờ làm thêm cao nhất trong 01 tháng Giờ 8 Bồi dưỡng chống độc hại bằng hiện vật – Tổng số người Người – Tổng chi phí (Chi phí này nằm trong Chi phí chăm sóc sức khỏe nêu tại Điểm 10) Triệu đồng 9 Tình hình quan trắc môi trường lao động – Số mẫu quan trắc môi trường lao động Mẫu – Số mẫu không đạt tiêu chuẩn Mẫu – Số mẫu không đạt tiêu chuẩn cho phép/Tổng số mẫu đo

+ Nhiệt độ

+ Bụi

+ Ồn

+ Rung

+ Hơi khí độc

+ …

Mẫu/mẫu 10 Chi phí thực hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động – Các biện pháp kỹ thuật an toàn Triệu đồng – Các biện pháp kỹ thuật vệ sinh Triệu đồng – Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân Triệu đồng – Chăm sóc sức khỏe người lao động Triệu đồng – Tuyên truyền, huấn luyện Triệu đồng – Đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động Triệu đồng – Chi khác Triệu đồng 11 Tổ chức cung cấp dịch vụ:

a) Dịch vụ về an toàn, vệ sinh lao động được thuê theo quy định tại Khoản 5 Điều 72 Luật an toàn, vệ sinh lao động (nếu thuê)

Tên tổ chức b) Dịch vụ về y tế được thuê theo quy định tại Khoản 5 Điều 73 Luật an toàn, vệ sinh lao động (nếu thuê) Tên tổ chức 12 Thời Điểm tổ chức tiến hành đánh giá định kỳ nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động Tháng, năm 13 Đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại theo quy định tại Điều 7 Nghị định 39/2016/NĐ-CP Có/Không Nếu có đánh giá thì:

a) Số lượng các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đã được nhận diện trong kỳ đánh giá

Yếu tố b) Số lượng các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đã được cải thiện trong năm Yếu tố B

Kết quả đánh giá lần đầu nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh5 (nếu có)

TT Các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đã được nhận diện Mức độ nghiêm trọng Biện pháp phòng,chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại Người/ bộ phận thực hiện các biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại Thời gian thực hiện các biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại 1 2 Nơi nhận: – Như trên; – Lưu: VT

….., ngày … tháng … năm Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu)

Hướng dẫn cách ghi:

– Tên (1) và ngành nghề kinh doanh (2): Ghi theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Tham khảo: Thơ Buồn Trung Thu, Chùm Thơ Về Rằm Tháng Tám Trung Thu Hay

– Loại hình (3): Ghi theo đối tượng áp dụng của Thông tư này, cụ thể:

o Doanh nghiệp nhà nước

o Công ty Trách nhiệm hữu hạn

o Công ty cổ phần/Công ty cổ phần trên 51 % vốn thuộc sở hữu Nhà nước

o Doanh nghiệp tư nhân

o Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/Công ty 100% vốn nước ngoài

o Công ty hợp danh

o Hợp tác xã …

o Khác

– Cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý (4):

o Ghi tên Công ty mẹ hoặc tập đoàn kinh tế, nếu là doanh nghiệp thành viên trong nhóm công ty;

o Ghi tên Tổng Công ty, nếu là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty;

o Ghi tên Sở, Ban, ngành, nếu trực thuộc Sở, Ban, ngành tại địa phương;

o Ghi tên Bộ, cơ quan ngang Bộ chủ quản, nếu trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ;

o Không ghi gì nếu không thuộc các loại hình trên.

– Báo cáo kết quả đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động trước khi cơ sở sản xuất, kinh doanh đi vào hoạt động (5): Cơ sở sản xuất, kinh doanh ghi các tiêu chí tại Phần B này nếu tiến hành đánh giá toàn diện nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động.

Một số lưu ý khi viết báo cáo công tác an toàn vệ sinh lao động

Thứ nhất: Báo cáo phải viết đúng theo mẫu quy định.

Thứ hai: Phải ghi thông tin đầy đủ, rõ ràng, rành mạch, chính xác.

Thứ ba: Báo cáo phải được tiến hành và nộp đúng thời hạn, nơi nhận theo quy định của pháp luật.

Mức xử phạt khi vi phạm quy định về báo cáo công tác an toàn vệ sinh lao động

Căn cứ theo Điều 19 Nghị định số: 28/2020/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có quy định:

– Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi không báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.

– Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ, không chính xác, không đúng thời hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.

– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không thống kê, báo cáo định kỳ về tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

Trên đây, chúng tôi mang tới cho Quý khách hàng những thông tin cần thiết liên quan tới Mẫu báo cáo công tác an toàn vệ sinh lao động. Để biết thêm thông tin chi tiết, Quý khách hàng đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn trực tuyến 1900 6557 để được hỗ trợ nhanh chóng nhất.

Tham khảo: Hình ảnh xin lỗi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *