Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác bài viết từ DONGNAIART.EDU.VN, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "DONGNAIART". (Ví dụ: Lý do chuyển lớp Dongnaiart). Tìm kiếm ngay
13 lượt xem

lương giáo viên mầm non tư thục

Bạn đang quan tâm đến lương giáo viên mầm non tư thục phải không? Nào hãy cùng DONGNAIART đón xem bài viết này ngay sau đây nhé, vì nó vô cùng thú vị và hay đấy!

XEM VIDEO lương giáo viên mầm non tư thục.

công ty lương giáo viên mầm non tư thục DongnaiArt

Mức lương giáo viên mầm non theo từng hệ số và cấp bậc năm 2020 được áp dụng theo đúng quy định của Bộ GD-ĐT ban hành. Phụ thuộc vào hệ số lương, cấp bậc sẽ có mức lương cụ thể. Cùng nhau tham khảo mức lương tại đây nhé.

Với sự điều chỉnh mức lương cơ sở lên 1,49 triệu/tháng hiện tại mức lương của giáo viên mầm non tại các trường công lập có nhiều thay đổi. Theo như Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BNV thì mức lương của giáo viên mầm non được chia thành 2 loại rõ rệt có sự chênh lệch về mức lương:

  • Giáo viên mầm non cao cấp thuộc Viên chức loại A1.
  • Các đối tượng giáo viên mầm non còn lại thuộc Viên chức loại A.

Bảng hệ số lương giáo viên mầm non

Theo Nghị quyết 86/2019/QH14 từ ngày 1/7/2020 mức lương cơ sở sẽ tăng từ 1.490.000/tháng lên đến 1.600.000/tháng. Đồng thời, với mức lương cơ sở theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP mức lương giáo viên mầm non năm 2020 sẽ được chia thành hai giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: Từ 1/1/2020 đến 30/6/2020 tăng 1.490.000 VNĐ/tháng.
  • Giai đoạn 2: Từ 1/7/2020 đến 31/12/2020 tăng 1.600.00 VNĐ/tháng.

Hệ số lương mầm non hạng 4 từ 1.86 đến 4.06. Mức lương thực nhận sẽ bao gồm:

  • Mức lương cơ bản
  • Phụ cấp ưu đã 30%
  • Bảo hiểm xã hội 10,5%
  • Lương thực nhận dao động từ 3.556.320 VNĐ đến 7.762.720 VNĐ/tháng

Bậc lương giáo viên mầm non

Tùy thuộc vào hệ số sẽ thấy rõ được mức lương cơ bản của giáo viên mầm non từ mức thấp nhất tới mức cao nhất, áp dụng tới 2021 như sau:

Xem Thêm:  cách vẽ nhiều đường trên 1 đồ thị trong excel

Bậc lương GV mầm non đạt tiêu chuẩn

  • Hệ số 1.86: 2.771.000 VNĐ/tháng (Giai đoạn 1), 2,976 triệu/tháng (Giai đoạn 2).
  • Hệ số 2.06: 3.069.000 VNĐ/tháng (Giai đoạn 1), 3.296.000 triệu/tháng (Giai đoạn 2).
  • Hệ số 2.26: 3.367.000 VNĐ/tháng (Giai đoạn 1), 3.616.000 triệu/tháng (Giai đoạn 2).
  • Hệ số 2.46: 3.665.000 VNĐ/tháng (Giai đoạn 1), 3.936.000 triệu/tháng (Giai đoạn 2).
  • Hệ số 2.66: 3.963.000 VNĐ/tháng (Giai đoạn 1), 4.256.000 triệu/tháng (Giai đoạn 2).
  • Hệ số 2.086: 4.216.000 VNĐ/tháng (Giai đoạn 1), 4.576.000 triệu/tháng (Giai đoạn 2).
  • Hệ số 3.06: 4.559.000 VNĐ/tháng (Giai đoạn 1), 4.896.000 triệu/tháng (Giai đoạn 2).
  • Hệ số 3.26: 4.857.000 VNĐ/tháng (Giai đoạn 1), 5.216.000 triệu/tháng (Giai đoạn 2).
  • Hệ số 3.46: 5.155.000 VNĐ/tháng (Giai đoạn 1), 5.536.000 triệu/tháng (Giai đoạn 2).
  • Hệ số 3.66: 5.453.000 VNĐ/tháng (Giai đoạn 1), 5.856.000 triệu/tháng (Giai đoạn 2).
  • Hệ số 3.86: 5.751.000 VNĐ/tháng (Giai đoạn 1), 6.176.000 triệu/tháng (Giai đoạn 2).
  • Hệ số 4.06: 6.049.000 VNĐ/tháng (Giai đoạn 1), 6.496.000 triệu/tháng (Giai đoạn 2).

▶ XEM THÊM: Thông tin tuyển dụng giáo viên mầm non mức lương cực hấp dẫn

Bậc lương GV mầm non chưa đạt chuẩn

  • Hệ số 1.65: 2.459.000 VNĐ/tháng (Giai đoạn 1), 2.640.000 triệu/tháng (Giai đoạn 2).
  • Hệ số 1.83: 2.727.000 VNĐ/tháng (Giai đoạn 1), 2.928.000 triệu/tháng (Giai đoạn 2).
  • Hệ số 2.01: 2.995.000 VNĐ/tháng (Giai đoạn 1), 3.216.000 triệu/tháng (Giai đoạn 2).
  • Hệ số 2.19: 3.263.000 VNĐ/tháng (Giai đoạn 1), 3.504.000 triệu/tháng (Giai đoạn 2).
  • Hệ số 2.37: 3.531.000 VNĐ/tháng (Giai đoạn 1), 3.792.000 triệu/tháng (Giai đoạn 2).
  • Hệ số 2.55: 3.800.000 VNĐ/tháng (Giai đoạn 1), 4.080.000 triệu/tháng (Giai đoạn 2).
  • Hệ số 2.73: 4.068.000 VNĐ/tháng (Giai đoạn 1), 4.368.000 triệu/tháng (Giai đoạn 2).
  • Hệ số 2.91: 4.336.000 VNĐ/tháng (Giai đoạn 1), 4.656.000 triệu/tháng (Giai đoạn 2).
  • Hệ số 3.09: 4.604.000 VNĐ/tháng (Giai đoạn 1), 4.944.000 triệu/tháng (Giai đoạn 2).
  • Hệ số 3.27: 4.872.300 VNĐ/tháng (Giai đoạn 1), 5.232.000 triệu/tháng (Giai đoạn 2).
  • Hệ số 3.45: 5.140.500 VNĐ/tháng (Giai đoạn 1), 5.520.000 triệu/tháng (Giai đoạn 2).
  • Hệ số 3.63: 5.408.700 VNĐ/tháng (Giai đoạn 1), 5.808.000 triệu/tháng (Giai đoạn 2).
Xem Thêm:  nestle tuyển dụng tai dong nai
Lương giáo viên mầm non: Công thức tính và bảng hệ số lương năm 2020 - Ảnh 1
Lương của các giáo viên mầm non

▶ XEM THÊM: Lương cơ sở là gì? Sự khác biệt giữa lương cơ sở và lương cơ bản

Một số mức lương giáo viên mầm non

Giáo viên mầm non hợp đồng

Trên thực tế thì mức lương hợp đồng của giáo viên mầm non ở mức khá thấp dao động từ 2 triệu đến 5 triệu/tháng. Đây cũng chính là lý do mà nhiều giáo viên tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp, ra làm hợp đồng hiện nay phải đổi nghề hoặc làm thêm nghề khác để tăng thu nhập cá nhân.

Giáo viên trường mầm non tư thục

Theo báo cáo mới nhất về chính sách tiền lương của bộ GD-ĐT thì mức lương cơ bản của giáo viên mầm non dân lập sẽ có sự chênh lệch lớn so với công lập.

  • Thấp nhất chủ yếu là sinh giáo viên mới ra trường. Sau khi nhận hệ số 2, phụ cấp ưu đã thì giáo viên mầm non sẽ có mức khởi điểm là 3,2 triệu.
  • Trung bình tập trung chủ yếu là bộ phận giáo viên có kinh nghiệm công tác từ 15 đến 25 năm mức lương sẽ dao động từ 7 triệu đến 8,5 triệu.tháng.
  • Mức thu nhập cao tập trung ở bộ phận giáo viên công tác có kinh nghiệm từ 25 năm trở lên mức lương sẽ dao động từ 9 triệu đến gần 11 triệu.

Lương giáo viên mầm non Vinschool

Lương giáo viên công tác tại Vinschool mầm non thuộc mức “khủng” trong ngành giáo dục. Mặc dù mức lương chưa được tiết lộ chính thức nhưng một số thông tin rò rỉ nội bộ từ người làm trong Vinschool cho biết mức thu nhập trung bình sẽ dao động từ 20 triệu đến 30 triệu/tháng.

Xem Thêm:  mẫu thư cảm ơn nhà tuyển dụng

Công thức tính lương GV mầm non

Quá trình áp dụng lương cơ sở mới tăng nhưng khi thực nhận nhiều giáo viên sẽ được nhận tăng hoặc giảm tùy vào các khoản phụ cấp tùy từng địa phương, trường học hoạt động khác nhau. Đây cũng chính là điều mà nhiều giáo viên quan tâm đến và mong Chính phủ sớm có văn bản tháo gỡ tình trạng này.

Lương giáo viên mầm non: Công thức tính và bảng hệ số lương năm 2020 - Ảnh 2
Cách tính mức lương của các cô giáo mầm non

Giáo viên mầm non học ở đâu?

Với nhu cầu về nguồn nhân lực ngành nghề như hiện nay có nhiều cơ sở cũng như trường học đào tạo đảm bảo chất lượng đầu ra. Một số những trường học có chương trình giảng dạy ngành giáo dục mầm non uy tín như:

  • Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
  • Trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng
  • Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh
  • Trường Đại học thủ đô Hà Nội
  • Trường Đại học Đông Á
  • Trường Đại học Sư phạm Trung ương
  • Đại học Thái Nguyên
  • Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nam
  • Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nội

▶ XEM THÊM: CV xin việc giáo viên mầm non: 7 bước để lọt mắt xanh nhà tuyển dụng

Hi vọng với những chia sẻ tại NewsTimviec sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về nghề giáo viên mầm non. Bên cạnh đó, nắm được mức lương giáo viên mầm non trung bình hiện nay. Đừng quên cập nhật nhiều thông tin hữu ích tại đây nhé!

Vậy là đến đây bài viết về lương giáo viên mầm non tư thục đã dừng lại rồi. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website Dongnaiart.edu.vn

Thông báo: ĐỒNG NAI ART - Tổng hợp và biên soạn các bài viết từ nhiều nguồn trên internet. Trong quá trình thực hiện, nếu chúng tôi có sử dụng hình ảnh và nội dung của bạn mà chưa cập nhật nguồn. Vui lòng liên hệ qua email: dongnaiart.edu.vn@gmail.com để chúng tôi được biết và cập nhật đầy đủ. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết của chúng tôi!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *