Phương trình hóa học SO2 + NaOH → Na2SO3 + H2O – Toppy.vn

Cùng xem Phương trình hóa học SO2 + NaOH → Na2SO3 + H2O – Toppy.vn trên youtube.

So2 na

so2 + naoh → na2so3 + h2o được toppy tổng hợp và hướng dẫn các em viết và cân bằng phương trình hóa học đúng của phản ứng giữa oxit và dung dịch naoh. Đây là một phản ứng hóa học quan trọng để bạn tham khảo.

Công thức hóa học so2 + naoh

Điều kiện phản ứng để so2 đi vào dung dịch

không

Cách thực hiện phản ứng so2 trong dung dịch

Truyền so2 vào dung dịch

Tính chất hóa học của na

Thay đổi màu chỉ báo

Dung dịch NaOH làm xanh quỳ tím.

Dung dịch chuyển phenolphtalein không màu sang màu đỏ và metyl da cam chuyển sang màu vàng.

Phản ứng của natri hydroxit với oxit axit

2naoh + so2 → na2so3 + h2o

2naoh + co2 → na2co3 + h2o

Natri hiđroxit phản ứng với axit

là bazơ mạnh nên tính chất của nó là phản ứng với axit tạo thành muối tan và nước. Phản ứng này còn được gọi là phản ứng trung hòa.

Ví dụ:

naoh + hcl → nacl + h2o

naoh + hno3 → nano3+ h2o

Phản ứng của natri hydroxit với muối

Natri hiđroxit phản ứng với dung dịch muối để tạo thành muối mới và bazơ mới.

Điều kiện để phản ứng xảy ra: Muối tạo thành phải là muối khó tan hoặc bazơ tạo thành phải là bazơ khó tan.

2naoh + cuso4 → na2so4 + cu(oh)2⏐↓

fecl3 + 3naoh → fe(oh)3+ 3nacl

Natri hiđroxit phản ứng với một số phi kim như si, c, p, s, halogen

si + 2naoh + h2o → na2sio3 + 2h2↑

cl2+ 2naoh → nacl + naclo + h2o

Dung dịch NaOH hòa tan được hợp chất của các kim loại lưỡng tính al, zn, be sn pb

Ví dụ: al, al2o3, al(oh)3

2naoh + 2al + 2h2o → 2naalo2 + 3h2↑

2naoh + al2o3 → 2naalo2 + h2o

naoh + al(oh)3 → naalo2 + 2h2o

Khai triển phương trình hóa học so2 + naoh

Hóa chất là gì?

Bài tập thủ công liên quan đến phương trình hóa học so2 + naoh

Câu 1. Để điều chế na, người ta dùng Nacl nung chảy bằng phương pháp điện phân anốt gồm:

Xem Thêm : Số thẻ tín dụng là gì? Số CVC/CVV là gì? Lưu ý khi sử dụng

A. thép

Nhôm.

Than chì.

Magiê.

Câu 2. Phát biểu sau về công dụng của kim loại kiềm:

(1) Kim loại kiềm được sử dụng trong sản xuất hợp kim có điểm nóng chảy thấp,

(2) Kim loại kiềm Điều chế một số kim loại hiếm bằng phương pháp luyện kim.

(3) Kim loại kiềm được dùng làm chất xúc tác trong nhiều phản ứng hữu cơ.

(4) Kim loại kiềm được dùng làm điện cực trong pin điện hóa

(5) Kim loại kiềm được sử dụng để xử lý các bộ phận chịu mài mòn như máy bay, tên lửa và ô tô

Trong số các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:

A. 1.

2.

3.

4

Câu 3. Khi cho hỗn hợp gồm 3,36 gam k và kim loại kiềm a vào nước thấy thoát ra 1,792 lít hiđro. Thành phần phần trăm khối lượng của a là

A. 18,75%.

10,09%.

13,13%.

55,33%.

Phần 4 Đặt một miếng natri nhỏ lên tờ giấy thấm được gấp thành hình chiếc thuyền. Đặt thuyền giấy vào chậu nước có nhỏ vài giọt phenolphtalein.

Các hiện tượng có thể quan sát được trong thí nghiệm dự đoán như sau:

(a) Thuyền đi vòng quanh vực nước.

(b) Thuyền đang cháy.

(c) Nước chuyển sang màu hồng.

Xem Thêm : Khối S, S00, S01 thi môn gì? Danh sách ngành xét tuyển – TrangEdu

(d) Một cục natri nóng chảy.

Trong dự đoán trên, số chính xác là:

A. 1.

2.

3.

4.

Câu 5: Phát biểu nào sau đây về hai muối nahco3 và na2co3 là ​​sai?

A. Cả hai muối đều dễ bị nhiệt phân.

Cả hai loại muối này đều phản ứng với axit mạnh giải phóng khí cacbonic.

Cả 2 muối đều thủy phân tạo trường bazơ yếu.

Cả 2 muối đều phản ứng được với dung dịch ca(oh)2 tạo thành kết tủa.

Câu 6. Phát biểu nào sau đây về so2 là sai?

A. Khí này sẽ làm mất màu dung dịch brom và thuốc tím.

Phản ứng với h2s để tạo thành s.

Liên kết trong phân tử là liên kết cộng hóa trị có cực

Sinh ra khi cho o2 đi qua dung dịch h2s.

Câu 7 chỉ ra đáp án sai về so2

A. so2 làm quỳ tím hóa đỏ

so2 làm mất màu dung dịch br2

so2 là chất khí, màu vàng

so2 đổi màu cánh hoa hồng

Câu 8. Phát biểu nào sau đây sai?

A. Ở nhiệt độ thường H2S là chất khí không màu, mùi trứng thối, rất độc.

Ở nhiệt độ thường, SO2 là chất khí không màu, mùi hắc, dễ tan trong nước.

Ở nhiệt độ thường, SO3 là chất khí không màu, dễ tan trong nước.

Trong công nghiệp, so3 là ​​chất khí không màu, tan vô hạn trong nước.

Xem thêm >>>

  • đầu ra ch3coona ch4 | phản hồi ch3coona + nah → ch4 + na2co3
  • Khi nào ma sát xảy ra? Đáp án Vật lý 8 chủ đề về lực ma sát.
  • Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon – học tốt hóa học cùng toppy
  • Thông tin tuyển sinh của Viện Than Khoáng sản Việt Nam
  • Đại học Nha Trang thông báo tuyển sinh cơ sở năm 2022

Nguồn: https://dongnaiart.edu.vn
Danh mục: Tin tức

Lời kết: Trên đây là bài viết Phương trình hóa học SO2 + NaOH → Na2SO3 + H2O – Toppy.vn. Hy vọng với bài viết này bạn có thể giúp ích cho bạn trong cuộc sống, hãy cùng đọc và theo dõi những bài viết hay của chúng tôi hàng ngày trên website: Dongnaiart.edu.vn

Related Posts