lập và quản lý dự án đầu tư

lập và quản lý dự án đầu tư

Có khả năng tổ chức.

Vì: Nhóm soạn thảo là các chuyên gia trực tiếp thực thiện việc lập dự án.

Bạn đang xem: lập và quản lý dự án đầu tư

Một dự án có các số liệu như sau: Doanh thu: 1,20 1,20 1,50 1,50 1,50 Chi phí: 3,3 0,20 0,20 0,50 0,50 0,50

Đơn vị: tỉ đồng

Vốn đầu tư ban đầu 3,3 tỉ đồng. Thanh lý cuối đời dự án 0,2 tỉ đồng.

IRR của dự án là:

Chọn một câu trả lời A) 16,88% Đúng B) 18,5% Không đúng C) 19,5% Không đúng D) 20,5% Không đúng

Đúng. Đáp án đúng là: 16,88%

Vì:

Chọn r1 = 15%, tính được NPV1 = 0,15 tỉ đồng

Chọn r2 = 20%, tính được NPV2 = -0,229 tỉ đồng

Áp dụng công thức có IRR = 16,88%

Tham khảo: Bài 3, mục 3.5.2. Tỉ lệ hoàn vốn nội bộ (BG, tr.84).

Xem thêm: cách tạo khung viền trong word 2010

Tại sao cần xác định khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án đầu tư?

Chọn một câu trả lời A) Khả năng cạnh tranh thể hiện cho khả năng sinh lợi của dự án. Không đúng B) Khả năng cạnh tranh thể hiện cho khả năng cung ứng sản phẩm của dự án. Không đúng C) Khả năng cạnh tranh thể hiện khả năng chiếm lĩnh thị trường và tạo lợi nhuận. Đúng D) Khả năng cạnh tranh thể hiện khả năng cung ứng sản phẩm và gia tăng quy mô sản xuất. Không đúng

Đúng. Đáp án đúng là: Khả năng cạnh tranh thể hiện khả năng chiếm lĩnh thị trường và tạo lợi nhuận.

Vì: Có nhiều quan điểm về cạnh tranh, có thể khái quát khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng mà doanh nghiệp cố gắng giành được và duy trì thị trường để có được lợi nhuận nhất định. Thực chất khi đề cập đến khả năng cạnh tranh cũng đồng nghĩa việc việc chiếm lĩnh thị trường và tạo lợi nhuận.

Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.2.3. Khả năng cạnh tranh của sản phẩm (BG, tr.36).

Công ty Cổ phần Thành Phát cân nhắc xem xét dự án đầu tư mở rộng quy mô sản xuất với tổng mức đầu tư là 25,8 tỷ đồng trong đó vay ngân hàng Thương Mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB) 17 tỷ đồng. Chi phí vốn của chủ đầu tư là 18%/năm. SHB cho Công ty vay với lãi suất là 11%/năm.

Tỷ suất chiết khấu cho dự án của công ty là:

Chọn một câu trả lời A) 0,11 Không đúng B) 0,12 Không đúng C) 0,13 Đúng D) 0,14 Không đúng

Đúng. Đáp án đúng là: 0,13

Vì: Tính theo chi phí sử dụng vốn bình quân của hai nguồn huy động.

Tham khảo: Bài 3, mục 3.3. Xác định tỷ suất “r” và chọn thời điểm tính toán trong phân tích tài chính dự án đầu tư (BG, tr.71).

Tổng mức đầu tư của dự án bao gồm các khoản mục lớn:

Chọn một câu trả lời A) 1 Không đúng B) 2 Không đúng C) 3 Đúng D) 4 Không đúng

Có thể bạn quan tâm: Cách tính lương: Hướng dẫn chi tiết cho từng hình thức trả lương

Đúng. Đáp án đúng là: 3

Vì: Đó là các khoản Chi phí cố định, vốn lưu động và chi phí dự phòng.

Tham khảo: Bài 3, mục 3.4.1. Dự tính tổng mức đầu tư của dự án (BG, tr.72).

Công thức xác định chỉ tiêu giá trị tương lai ròng của dự án (NFV) là:

Chọn một câu trả lời A) Không đúng B) Không đúng C) Đúng D) Không đúng

Sai. Đáp án đúng là: image020

Tham khảo: Bài 3, mục 3.5.1. Giá trị hiện tại ròng và giá trị tương lai ròng của dự án đầu tư (BG, tr.83).

Trường hợp dự án được huy động từ nhiều nhiều, tỷ suất r được tính theo:

Chọn một câu trả lời A) tỷ suất của nguồn vốn có r lớn nhất. Không đúng B) tỷ suất của nguồn vốn có giá trị lớn nhất về quy mô. Không đúng C) chi phí sử dụng vốn bình quân của các nguồn vốn. Đúng D) lãi suất thị trường hiện hành. Không đúng

Đúng. Đáp án đúng là: chi phí sử dụng vốn bình quân của các nguồn vốn.

Vì: Căn cứ vào cách xác định tỷ suất r khi có nhiều nguồn vốn huy động cho dự án. Công thức tính giá trị gia tăng thuần tuý quốc gia là:

Chọn một câu trả lời A) Không đúng B) Không đúng C) Không đúng D) Đúng

Đúng. Đáp án đúng là: 029

Có thể bạn quan tâm: Cách đổi hình nền máy tính, thay ảnh màn hình desktop, laptop Windows 10, 8.1 , 7

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *