Top hệ số lương theo bằng cấp

Top hệ số lương theo bằng cấp
Shop hệ số lương theo bằng cấp DongnaiArt

Hệ số lương Đại học, Cao đẳng, Trung cấp mới nhất

Mức lương, hệ số lương luôn là vấn đề nóng hổi được nhiều người quan tâm. Trong bài viết này, dongnaiart.edu.vn gửi đến bạn đọc Hệ số lương Đại học, Cao đẳng, Trung cấp mới nhất theo quy định tại Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH, Nghị định 145/2020/NĐ-CP và các văn bản pháp luật liên quan khác.

Bạn đang xem: hệ số lương theo bằng cấp

1. Mức lương tối thiểu vùng 2021

Từ ngày 1 tháng 2 năm 2021, Nghị định 145/2020/NĐ-CP có hiệu lực, các quy định về mức lương tối thiểu vùng cũng theo đó được điều chỉnh

Theo quy định tại điều 49 Nghị định 145, mức lương tối thiểu xác lập theo vùng bao gồm mức lương tối thiểu theo tháng và mức lương tối thiểu theo giờ

Chính sách tiền lương áp dụng đối với người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động

Theo quy định tại điều 91 Bộ luật Lao động 2019:

Bộ luật Lao động 2012 quy định mức lương tối thiểu ngành được xác định thông qua thương lượng tập thể ngành, được ghi trong thỏa ước lao động tập thể ngành nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố.

Tuy nhiên, Bộ luật Lao động 2019 không còn quy định khái niệm mức lương tối thiểu ngành nữa.

2. Bậc lương giáo viên, bảng lương giáo viên 2021

Ngày 12/11/2020, Quốc hội đã chính thức thông qua Nghị quyết về dự toán ngân sách Nhà nước. Trong đó nêu rõ, sẽ không tăng lương cơ sở năm 2021 cho cán bộ, công chức, viên chức.

Tại Hội nghị Trung ương 13, Ban Chấp hành Trung ương cũng biểu quyết thông qua lùi thời điểm áp dụng cải cách tiền lương đến ngày 01/7/2022 (Thời điểm này theo tinh thần của Nghị quyết 27/NQ-TW năm 2018)

Lương được tính theo công thức:

Mức lương cơ sở được áp dụng trong năm 2021 dự kiến vẫn giữ nguyên là 1,49 triệu đồng/tháng theo quy định tại Nghị định 38/2019/NĐ-CP

Bảng lương giáo viên mầm non công lập

Hệ số lương Đại học, Cao đẳng, Trung cấp mới nhất

Theo quy định tại điều 2 Thông tư liên tịch 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV, giáo viên mầm non đang được phân loại thành 3 hạng là giáo viên mầm non hạng II, hạng III và hạng IV.

Theo điều 9 thông tư này, mức lương đối với giáo viên mầm non được tính như sau:

  • Giáo viên mầm non hạng II: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ 2,34 – 4,98;
  • Giáo viên mầm non hạng III: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ 2,10 – 4,89;
  • Giáo viên mầm non hạng IV: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại B từ 1,86 – 4,06.

Bảng lương giáo viên tiểu học công lập

Theo quy định tại điều 9 thông tư liên tịch 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV:

  • Chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98);
  • Chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III được áp dụng hệ số lương viên chức loại A0 (từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89);
  • Chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng IV được áp dụng hệ số lương viên chức loại B (từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06).

Bảng lương giáo viên trung học cơ sở (cấp 2) công lập

Bảng lương của giáo viên cấp 2 được quy định chi tiết tại Điều 9 Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV cụ thể:

  • Giáo viên cấp 2 hạng I: Áp dụng hệ số lương loại A2, nhóm A2.2 từ 4,0 – 6,38;
  • Giáo viên cấp 2 hạng II: Áp dụng hệ số lương loại A1 từ 2,34 – 4,98;
  • Giáo viên cấp 2 hạng III: Áp dụng hệ số lương loại A0 từ 2,10 – 4,89

Bảng lương giáo viên trung học phổ thông (cấp 3) công lập

Giáo viên cấp 3 được xếp lương theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV. Cụ thể:

  • Giáo viên cấp 3 hạng I: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ 4,40 – 6,78;
  • Giáo viên cấp 3 hạng II: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ 4,0 – 6,38;
  • Giáo viên cấp 3 hạng III: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ 2,34 – 4,98.

Bảng lương giảng viên đại học công lập

Đối tượng này vừa được Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn cách xếp lương theo Điều 10 Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT. Trong năm 2021, giảng viên đại học sẽ được xếp lương theo quy định của Thông tư này. Cụ thể:

  • Giảng viên cao cấp hạng I: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.1 từ 6,2 – 8,0;
  • Giảng viên chính hạng II: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ 4,4 – 6,78;
  • Giảng viên hạng III, Trợ giảng hạng III: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ 2,34 – 4,98.

Hệ số lương Đại học, Cao đẳng, Trung cấp mới nhất

Trong đó các bạn có thể tham khảo hệ số lương tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP, cụ thể:

TT

Nhóm ngạch

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

Bậc 6

Bậc 7

Bậc 8

Bậc 9

Bậc 10

Bậc 11

Bậc 12

1

Công chức loại A3

a

Nhóm 1 (A3.1)

Tham khảo: khái niệm giá vốn hàng bán

Hệ số lương

6.20

6.56

6.92

7.28

7.64

8.00

Mức lương thực hiện 01/10/2004

1,798.0

1,902.4

2,006.8

2,111.2

2,215.6

2,320.0

b

Nhóm 2 (A3.2)

Tham khảo: khái niệm giá vốn hàng bán

Hệ số lương

5.75

6.11

6.47

6.83

7.19

7.55

Mức lương thực hiện 01/10/2004

1,667.5

1,771.9

1,876.3

1,980.7

2,085.1

2,189.5

2

Công chức loại A2

a

Nhóm 1 (A2.1)

Tham khảo: khái niệm giá vốn hàng bán

Hệ số lương

4.40

4.74

5.08

5.42

5.76

6.10

6.44

6.78

Mức lương thực hiện 01/10/2004

1,276.0

1,374.6

1,473.2

1,571.8

1,670.4

1,769.0

1,867.6

1,966.2

b

Tham khảo: Các thi toeic bao lâu có chứng chỉ

Nhóm 2 (A2.2)

Tham khảo: khái niệm giá vốn hàng bán

Hệ số lương

4.00

4.34

4.68

5.02

5.36

5.70

6.04

6.38

Mức lương thực hiện 01/10/2004

1,160.0

1,258.6

1,357.2

1,455.8

1,554.4

1,653.0

1,751.6

1,850.2

3

Công chức loại A1

Tham khảo: khái niệm giá vốn hàng bán

Hệ số lương

2.34

2.67

3.00

3.33

3.66

3.99

4.32

4.65

4.98

Mức lương thực hiện 01/10/2004

678.6

774.3

870.0

965.7

1,061.4

1,157.1

1,252.8

1,348.5

1,444.2

4

Công chức loại A0

Tham khảo: khái niệm giá vốn hàng bán

Hệ số lương

2.10

2.41

2.72

3.03

3.34

3.65

3.96

4.27

4.58

4.89

Mức lương thực hiện 01/10/2004

609.0

698.9

788.8

878.7

968.6

1,058.5

1,148.4

1,238.3

1,328.2

1,418.1

5

Công chức loại B

Tham khảo: khái niệm giá vốn hàng bán

Hệ số lương

1.86

2.06

2.26

2.46

2.66

2.86

3.06

3.26

3.46

3.66

3.86

4.06

Mức lương thực hiện 01/10/2004

539.4

597.4

655.4

713.4

771.4

829.4

887.4

945.4

1,003.4

1,061.4

1,119.4

1,177.4

6

Công chức loại C

a

Nhóm 1 (C1)

Tham khảo: khái niệm giá vốn hàng bán

Hệ số lương

1.65

1.83

2.01

2.19

2.37

2.55

2.73

2.91

3.09

3.27

3.45

3.63

Mức lương thực hiện 01/10/2004

478.5

530.7

582.9

635.1

687.3

739.5

791.7

843.9

896.1

948.3

1,000.5

1,052.7

b

Nhóm 2 (C2)

Tham khảo: khái niệm giá vốn hàng bán

Hệ số lương

1.50

1.68

1.86

2.04

2.22

2.40

2.58

2.76

2.94

3.12

3.30

3.48

Mức lương thực hiện 01/10/2004

435.0

487.2

539.4

591.6

643.8

696.0

748.2

800.4

852.6

904.8

957.0

1,009.2

c

Nhóm 3 (C3)

Tham khảo: khái niệm giá vốn hàng bán

Hệ số lương

1.35

1.53

1.71

1.89

2.07

2.25

2.43

2.61

2.79

2.97

3.15

3.33

Mức lương thực hiện cc01/10/2004

391.5

443.7

495.9

548.1

600.3

652.5

704.7

756.9

809.1

861.3

913.5

965.7

3. Phụ cấp dành cho giáo viên, giảng viên

Ngoài mức lương nêu trên, giáo viên, giảng viên còn có thể được hưởng các phụ cấp

Phụ cấp lần đầu, phụ cấp chuyển vùng khi công tác tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Nghị định 76/2019/NĐ-CP, cụ thể:

  • Phụ cấp thu hút

Phụ cấp thu hút bằng 70% mức lương hiện hưởng (theo bảng lương do cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Nhà nước quy định) cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn không quá 05 năm (60 tháng).

  • Phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn
    • Phụ cấp hàng tháng tính theo mức lương cơ sở và thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn như sau:
    • Mức 0,5 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 5 năm đến dưới 10 năm;
    • Mức 0,7 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm;
    • Mức 1,0 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 15 năm trở lên.

Để biết thêm các loại phụ cấp khác mời các bạn tham khảo bài Điều kiện nhận trợ cấp lần đầu và trợ cấp chuyển vùng

Theo quy định tại Thông tư 04/2019/TT-BNV, mức phụ cấp tính theo mức lương cơ sở được tính theo công thức:

Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2019

=

Mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng

x

Hệ số phụ cấp hiện hưởng

Mức phụ cấp khu vực theo quy định tại thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT:

Mức tiền phụ cấp khu vực được tính theo công thức sau:

Phụ cấp khu vực được trả cùng kỳ lương, phụ cấp, trợ cấp hàng tháng.

Trên đây, dongnaiart.edu.vn cung cấp các quy định của pháp luật liên quan Hệ số lương Đại học, Cao đẳng, Trung cấp mới nhất. Mời các bạn đọc các bài viết liên quan tại mục Lao động – tiền lương, mảng Hỏi đáp pháp luật.

Các bài viết liên quan:

Có thể bạn quan tâm: Những Mua bằng IELTS giả hậu quả sẽ ra sao? Cách phát hiện bằng giả

  • Bảng lương cán bộ công chức cấp xã 2021
  • Lương 15 triệu đóng thuế bao nhiêu?
  • Lương 20 triệu đóng thuế bao nhiêu?
  • Thu nhập bao nhiêu thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *