List Kinh nghiệm luyện thi chứng chỉ FE bằng tiếng Nhật

List      Kinh nghiệm luyện thi chứng chỉ FE bằng tiếng Nhật
Shop chung chi fe la gi đơn vị

Chứng chỉ FE là một chứng chỉ khảo sát trình độ cơ bản CNTT đạt chuẩn quốc gia của Nhật Bản do IPA cấp. Tên đầy đủ của chứng chỉ FE là Fundamentals of Engineering Certification,và tiếng Nhật là 基本情報技術者試験.

Ở Nhật FE là chứng chỉ ở cấp độ 2 trong lĩnh vực CNTT bao quát nằm sau chứng chỉ IT passport.

Bạn đang xem: chung chi fe la gi

Ở bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn phương pháp luyện thi chứng chỉ FE bằng tiếng Nhật hiệu quả nhất mà mình đã thực hiện.

Độ khó của chứng chỉ FE

So với chứng chỉ IT Passport thì lượng kiến thức trong đề thi FE là rất rộng do đó việc tự học để đỗ là một điều không hề đơn giản. Do đó tỷ lệ đậu chứng chỉ FE chỉ nằm trong khoảng 23-30%(rất khoai). Đọc tới đây thôi chắc không ít người nản chí rồi đúng không nào,nhưng hãy thử xem những lợi ích khi sở hữu chứng chỉ FE ở dưới để lấy động lực học nhé.

Lợi ích khi có chứng chỉ FE

Lợi ích lớn nhất khi có chứng chỉ FE đó là bằng chứng chứng minh về kiến ​​thức CNTT của bạn và nó là một phần cơ sở để giúp bạn thăng tiến trong lĩnh vực này.

  1. Chứng minh được kiến thức CNTT của bạn
  2. Nâng cao cơ hội làm việc ở các công ty IT lớn của Nhật
  3. Chuyển việc dễ dàng hơn

Cấu trúc đề thi FE

Đề thi FE bao gồm 2 phần buổi sáng và buổi chiều,tổng thời gian thi là 300 phút.

Buổi sáng 午前問題

Đề thi buổi sáng là thi trắc nghiệm 150 phút bao gồm tất cả các kiến thức IT cơ bản: giải thuật, ý nghĩa khái niệm, mạng internet…

  • Số lượng câu hỏi: 80 câu hình thức trắc nghiệm
  • Thời gian làm bài: 150 phút(9:30AM-12:00AM)
  • Điểm đậu: 60/100

Lĩnh vực

Nội dung

Số câu hỏi

Công nghệ

テクノロジー

・基礎理論

・コンピュータ構成要素

・システム構成要素

・ソフトウェア

・ハードウェア

・ヒューマンインタフェース

・マルチメディア

・データベース

Xem thêm: mẫu đơn xin sửa chữa nhà cấp 4

・ネットワーク

・セキュリティ

・システム開発技術

・ソフトウェア開発管理技術

khoảng 50 câu

Quản lý

Tham khảo: đơn xin trở lại làm việc

マネジメント

・プロジェクトマネジメント

・サービスマネジメント

・システム監査

khoảng 10 câu

Chiến lược

戦略

・企業活動

・法務

・経営戦略マネジメント

・技術戦略マネジメント

・ビジネスインダストリ

・システム戦略

・システム企画

khoảng 20 câu

Buổi chiều 午後問題

Đề thi buổi chiều là tự luận sau đó chọn đáp án,thời gian thi là 150 phút.

  • Số lượng câu hỏi :13 câu(chỉ cần làm 7 câu)
  • Thời gian làm bài: 150 phút(13:00-15:30)
  • Điểm đậu: 60/100

Câu hỏi

Lĩnh vực

Hình thức

Câu 1

Bảo mật

情報セキュリティ

bắt buộc

Câu 2 – câu 7

・ソフトウェア、ハードウェア

・データベース

Xem thêm: mẫu đơn xin sửa chữa nhà cấp 4

・ネットワーク

・プロセスマネジメント

・経営戦略

・監査

chọn 4/6 câu

Câu 8

Giải thuật(擬似言語、アルゴリズム)

bắt buộc(20 điểm)

Câu 9- câu 13

Ngôn ngữ lập trình(C,COBOL,Java,Visual Basic, Perl)

chọn 1/5 câu(20 điểm)

Phương pháp luyện thi chứng chỉ FE bằng tiếng Nhật

Tuy chứng chỉ FE bằng tiếng Nhật rất khó nhưng nếu chịu khó và học đúng phương pháp thì nó sẽ trở nên rất dễ dàng. Dưới đây là phương pháp tự ôn thi chứng chỉ FE trong vòng 3 tháng của mình.

Trước tiên hãy đọc qua kiến thức bằng tiếng Nhật

Kiến thức được ra trong đề thi FE 基本情報技術者試験 là rất rộng,nhưng chỉ cần nắm vững kiến thức căn bản thì mọi chuyện sẽ trở nên rất đơn giản. Dưới đây là quyển sách mà mình được bạn bè người Nhật giới thiệu mua,quyển này mình đọc liên tục trong vòng 3 tuần đầu là hết. Đọc ở mọi lúc mọi nơi,trên tàu điện,giờ giải lao,trước khi đi ngủ…

キタミ式イラストIT塾 基本情報技術者 2020年

Sách luyện thi FE – キタミ式イラストIT塾 基本情報技術者 2020年

Luyện đề thi các năm trước

Sau khi đã đọc qua toàn bộ kiến thức thì việc tiếp theo cần làm ngay lập tức đó là luyện đề thi của các năm trước.

Bật mí với các bạn đặc điểm của kỳ thi FE là có nhiều câu hỏi của năm cũ được đưa ra. Do đó, việc luyện đề thi các năm cũ là rất quan trọng.

  • Luyện đề thi các năm cũ online:Để tiết kiệm chi phí thì chúng ta nên sử dụng phương pháp này.Link đề thi và đáp án Ở ĐÂY .
  • Luyện đề thi các năm cũ bằng sách:Nếu ai không có máy vi tính,hoặc phải đi làm nhiều,thì nên mua sách để luyện, trong những lúc đi tàu,đi xe.

Sách luyện thi FE

Sách luyện thi FE

Tra cứu và ghi nhớ những từ khóa hay ra

Sau khi học và thực hành làm đề thì sẽ có rất nhiều từ khóa mà chúng ta không biết,cho nên khi gặp từ khóa nào mà chưa hiểu hãy note lại và tra cứu ý nghĩa của nó.

Ví dụ :

・DMZ:非武装地帯

・MTBF:平均故障間隔

・MTTR:平均修復時間

Tổng kết

Chứng chỉ FE bằng tiếng Nhật là rất khó so với người ngoại quốc, nhưng nếu chỉ cần cố gắng học và phát huy điểm mạnh của mình thì có thể dễ dàng đậu. Ví dụ, bạn mạnh về network hay database thì trong phận lựa chọn từ câu 2- câu 7(buổi chiều) thì hãy lựa chọn nó để làm. Tương tự phần ngôn ngữ lập trình,hãy cố gắng học ngôn ngữ nào mà bạn thấy thích hợp nhất để lấy điểm tuyệt đối.

Hy vọng những chia sẻ về kinh nghiệm luyện thi chứng chỉ FE trên đây sẽ giúp các bạn có thêm động lực để vượt qua ải này.

Theo dongnaiart.edu.vn

Japan IT Works

Tham khảo: Những HR là gì ? Tất tần tật các công việc của HR

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *